20-lenh-linux-thuong-dung-phan-1-0

Xin chào anh em, những anh em đang có kế hoạch chuyển từ Windows sang Linux hoặc chỉ đơn giản là vừa bước chân vào thế giới Linux? Sao cũng được, miễn là anh em đã ở đây vì bất kỳ lý do nào đi nữa. Sau đây mình sẽ giới thiệu với anh em 20 lệnh Linux thường dùng nhất. Let’s go!

Trước đây khi mới biết đến Linux, mình thật sự thấy hơi đáng sợ với các lệnh của Linux, mình lo là mình sẽ không thể nào nhớ hết được tất cả các lệnh để làm việc với Linux một cách hiệu quả, rồi nếu không nhớ được các lệnh thì liệu mình có thể dùng nó để quản trị một hệ thống Linux được không 🙁

Sau này khi làm việc thực tế, mình mới nhận ra là các lệnh sẽ tự động ghi vào đầu của mình theo thời gian, những thứ giúp mình rất nhiều trong thời gian mới làm quen với các lệnh Linux trong công việc đó là kinh nghiệm của những anh chị đi trước cùng với người thầy vĩ đại Google. Nếu anh em thấy Google là một cái gì đó quá rộng, đôi khi không biết bắt đầu search gì trên Google thì mình có một trang rất hữu ích cho anh em tìm hiểu các lệnh, đó là trang web chuyên liệt kê toàn bộ chức năng của lệnh trên Linux, bao gồm cả các lệnh Linux thường dùng được liệt kê dưới đây.

Có vẻ trang web trên có quá nhiều lệnh mà anh em không biết bắt đầu từ đâu thì đây, mình sẽ giới thiệu với anh em 20 lệnh cơ bản và thường dùng nhất ngay đây.

1. Lệnh Linux thường dùng nhất: ls

Lệnh “ls” được viết tắt cho List Directory Contents, lệnh này sẽ liệt kê nội dung bên trong thư mục mà bạn đang đứng. Những nội dung này có thể là file hoặc thư mục con bên trong.

20-lenh-linux-thuong-dung-phan-1-1

Lệnh “ls -l” sẽ liệt kê nội dung trong thư mục nhưng sẽ đầy đủ thông tin hơn.

Mình giải thích kết quả xuất ra của lệnh “ls -l” như sau:

  • Chữ d ở đầu dòng viết tắt cho directory (thư mục).
  • rwxr-xr-x là các ký tự đại diện cho phân quyền của thư mục / file. Mình sẽ có bài viết về phân quyền riêng.
  • Chữ root đầu tiên xuất hiện trong phần output nghĩa là file / thư mục này được sở hữu bởi user root.
  • Chữ root kế bên mang ý nghĩa file / thư mục này thuộc quyền sở hữu của các user nằm trong group root.
  • Dãy số tiếp theo là dung lượng của file / thư mục, tính bằng Bytes.
  • Tiếp đến sẽ đến thời gian: Apr 14 16:35 là thời gian của lần cuối cùng file này được chỉnh sửa.
  • Cuối cùng sẽ là tên của file / thư mục.
20-lenh-linux-thuong-dung-phan-1-2

Lệnh “ls -a“, liệt kê thêm các file ẩn. Những file ẩn trong Linux sẽ có tên bắt đầu bằng dấu chấm ‘.‘ .

20-lenh-linux-thuong-dung-phan-1-3

2. Lệnh: lsblk

Chữ “lsblk” viết tắt cho List Block Devices, lệnh này sẽ xuất ra thông tin các thiết bị lưu trữ theo tên được hệ thống gán vào (không tính RAM).

20-lenh-linux-thuong-dung-phan-1-4

Lệnh “lsblk -l” sẽ xuất ra cho chúng ta theo dạng ‘list‘.

20-lenh-linux-thuong-dung-phan-1-5

Lệnh lsblk này là cách hữu dụng và dễ nhất để anh em có thể biết được tên của thiết bị lưu trữ mà anh em mới gắn vào (USB chẳng hạn).

3. Lệnh: md5sum

“md5sum” viết tắt cho Compute and Check MD5 Message-Digest, md5 checksum (hay còn gọi là hash) được sử dụng để xác minh tính toàn vẹn của file, thường được dùng để xem file có bị chỉnh sửa gì hay không hoặc file có bị lỗi gì hay không.

20-lenh-linux-thuong-dung-phan-1-6

Anh em có thể dùng lệnh này để đối soát kết quả md5 với dãy md5 mà bên làm file cung cấp (ví dụ như file ISO cài đặt Windows chẳng hạn).

4. Lệnh: dd

Lệnh “dd” được viết tắt cho Convert and Copy a file, có thể sử dụng để convert hoặc copy một file ISO (hoặc định dạng khác) vào USB (hoặc những vị trí khác), cách này thường được dùng để tạo các USB boot. Câu lệnh ví dụ:

dd if=/home/user/Downloads/debian.iso of=/dev/sdb1 bs=512M; sync

Câu lệnh trên sẽ thực hiện chuyển file debian.iso trong thư mục Downloads vào USB có tên là sdb1 (có thể dùng lệnh lsblk để check tên).

Câu lệnh này sẽ mất vài giây cho đến vài phút để chạy, tùy thuộc vào dung lượng của file, loại file vào tốc độ đọc/ghi của USB của anh em.

5. Lệnh: uname

Lệnh “uname” được viết tắt cho từ Unix Name, lệnh này sẽ xuất ra thông tin của máy tính, server, hệ điều hành và kernel.

20-lenh-linux-thuong-dung-phan-1-7

Lệnh uname này hiển thị loại kernel. uname -a hiển thị thông tin chi tiết hơn, ý nghĩa output của lệnh trên sẽ là:

  • Linux“: Tên kernel của server.
  • server1“: Tên của server.
  • 5.4.0-81-generic“: Bản phát hành của kernel.
  • #91-Ubuntu SMP“: Version của kernel.
  • x86_64“: Kiến trúc của bộ vi xử lý.
  • GNU/Linux“: Tên hệ điều hành.

6. Lệnh: history

Lệnh “history” viết tắt cho History (Event) Record, lệnh sẽ xuất ra lịch sử các lệnh đã được chạy trên terminal.

20-lenh-linux-thuong-dung-phan-1-8

Ngoài ra anh em còn có thể tìm kiếm các lệnh đã chạy bằng cách nhấn tổ hợp phím “Ctrl + R“.

7. Lệnh: sudo

Lệnh “sudo” (superuser do) cho phép anh em được phép chạy một lệnh với tư cách là user có quyền cấp cao hoặc một user khác. Lệnh ví dụ:

sudo add-apt-repository ppa:tualatrix/ppa

Note: Lệnh sudo cho phép anh em mượn đặc quyền của superuser, đối với lệnh “su” thì cho phép anh em chuyển sang user khác, superuser chẳng hạn. Lệnh sudo sẽ an toàn hơn lệnh su vì sẽ tránh được các rủi ro khi anh em quên mất mình đang là superuser, đôi khi thực hiện các thao tác nguy hiểm.

Như đã nói ở trên, mình không khuyến khích anh em sử dụng lệnh sudo hay lệnh su cho các công việc thường ngày, vì việc này có thể dẫn đến sự cố do “human error” nếu anh em vô tình làm sai một thao tác nào đó, đó cũng chính là lý do mà trên các diễn đàn Linux ở nước ngoài có câu nói rất phổ biến đó là:

“To err is human, but to really foul up everything, you need a root password.”

Thôi viết đến đây cảm thấy mệt rồi anh em, hẹn anh em tiếp tục với phần 2 của serie những lệnh Linux thường dùng cho người mới, mình sẽ cập nhật link khi hoàn thành phần tiếp theo. Cảm ơn anh em đã ghé thăm blog Cài Win Dạo của mình để đọc bài. Anh em có thể xem nhiều nội dung hơn trong chuyên mục này nha.