Trong lý thuyết sóng Elliott, có rất nhiều thuật ngữ mà chúng ta cần nắm để có thể nhận biết được các con sóng nhanh hơn và chính xác hơn, từ đó tối ưu lợi nhuận tốt hơn trong các giao dịch và tránh những rủi ro không đáng có từ giao dịch với Elliot.

Sau đây Cài Win Dạo… ờ, cái tên chẳng liên quan đến trading nhưng mình cũng chia sẻ với anh em những thuật ngữ thường thấy trong giao dịch sóng Elliott và hình ảnh minh họa. Mời anh em xem qua.

Alternation (guideline)

Tên tiếng Việt: Hướng dẫn hoán đổi.

Giải thích: Trong một sóng đẩy, nếu sóng 2 là sóng hiệu chỉnh dạng đơn giản hoặc điều chỉnh nhanh chóng, sóng 4 có thể diễn ra sóng hiệu chỉnh dạng phức tạp, thời gian điều chỉnh dài hơn và có thể di chuyển đi ngang. Hướng dẫn này có thể hoán đổi ngược lại. Nếu sóng 2 diễn biến phức tạp thì sóng 4 sẽ diễn ra đơn giản.

thuat-ngu-song-elliott-phan-1-1

Apex

Tên tiếng Việt: Giao điểm.

Giải thích: Giao điểm của hai đường xu hướng tạo nên sóng hiệu chỉnh dạng tam giác hội tụ (contracting triangle) hoặc sóng chéo (ending diagonal).

thuat-ngu-song-elliott-phan-1-2

Barrier Triangle

Tên tiếng Việt: Tam giác rào chắn.

Giải thích: Làm mẫu hình tam giác trong đó đường xu hướng B-D nằm ngang và đường xu hướng A-C chỉ theo hướng của xu hướng chính ở cấp độ sóng lớn hơn.

thuat-ngu-song-elliott-phan-1-3

Channeling (guideline)

Tên tiếng Việt: Hướng dẫn kênh sóng.

Giải thích: Các sóng đẩy, sóng hiệu chỉnh dạng zigzag, các mẫu hình gồm nhiều sóng zigzag thường diễn biến bên trong một kênh xu hướng được tạo ra bởi đường xu hướng trên và đường xu hướng dưới song song với nhau.

thuat-ngu-song-elliott-phan-1-4

Combination

Tên tiếng Việt: Sóng hiệu chỉnh kết hợp.

Giải thích: Các mẫu hình giá di chuyển đi ngang thường bao gồm hai hoặc ba mẫu hình sóng hiệu chỉnh được liên kết với nhau bằng một sóng nối gọi là sóng X (Lưu ý, trong sóng Elliott, sóng X luôn được gọi là sóng nối).

thuat-ngu-song-elliott-phan-1-5

Contracting Triangle

Tên tiếng Việt: Tam giác hội tụ.

Giải thích: Là mẫu hình sóng trong đó đường xu hướng A-C là đường xu hướng B-D hội tụ lại với nhau. Lưu ý, trong sóng tam giác hội tụ, điểm E không cần phải chạm hoặc kiểm tra lại đường xu hướng B-D.

thuat-ngu-song-elliott-phan-1-6

Corrective wave

Tên tiếng Việt: Sóng hiệu chỉnh.

Giải thích: Là mẫu hình gồm ba sóng hoặc sự kết hợp của các mẫu hình gồm ba sóng.

thuat-ngu-song-elliott-phan-1-7

Depth of corrective waves (guideline)

Tên tiếng Việt: Hướng dẫn tính chiều sâu sóng hiệu chỉnh.

Giải thích: Các sóng hiệu chỉnh trong sóng đẩy – đặc biệt là ở sóng 4 – thường kết thúc ở vùng giá của sóng 4 nhỏ hơn một cấp độ sóng trước đó và thường kết thúc tại đúng đỉnh hoặc đáy của sóng 4 này.

Hình ảnh: Đang cập nhật

Diagonal

Tên tiếng Việt: Sóng chéo.

Giải thích: Là một sóng chuyển động không bao giờ di chuyển theo kênh giá song song, và sóng 4 trong sóng chéo luôn vi phạm vào cùng giá của sóng 1. Có bốn loại sóng chéo là:

Ending Contracting (Sóng chéo kết thúc): Là sóng chéo được tạo ra bởi các đường xu hướng thiết lập nên mẫu hình cái nêm. Nó chỉ xảy ra tại sóng năm của sóng đẩy và sóng C trong sóng hiệu chỉnh dạng phẳng hoặc zigzag. Cấu trúc các sóng con bên trong là 3-3-3-3-3, trong đó mỗi sóng là sóng zigzag hoặc gồm nhiều sóng zigzag.

Leading contracting (Sóng chéo khởi đầu): Là sóng chéo được tạo ra bởi các đường xu hướng thiết lập nên mẫu hình cái nêm. Nó chỉ xảy ra ở sóng 1 của sóng đẩy và sóng A của sóng hiệu chỉnh zigzag. Cấu trúc các sóng con bên trong là 3-3-3-3-3, trong đó mỗi sóng là zigzag hoặc hoặc gồm nhiều sóng zigzag, hoặc có cấu trúc sóng con bên trong khác là 5-3-5-3-5.

Ending Expanding (Sóng Mở Rộng Kế Thúc): Là Sóng Chéo Kết Thúc nhưng các đường xu hướng lại phân kỳ với nhau (loại này khá hiếm).

Leading Expanding (Sóng Mở Rộng Khởi Đầu): Là Sóng Chéo Khởi Đầu nhưng các đường xu hướng lại phân kỳ với nhau (loại này khá hiếm).

Hình ảnh minh họa: Đang cập nhật

Double Three

Tên tiếng Việt: Sóng hiệu chỉnh đôi.

Giải thích: Là sóng hiệu chỉnh kết hợp bao gồm hai mẫu hình sóng hiệu chỉnh, lần lượt được đánh nhãn là W và Y, và được liên kết với nhau bởi một mẫu hình sóng hiệu chỉnh (đóng vai trò sóng nối) được đánh nhãn là X.

Hình ảnh minh họa: Đang cập nhật

Viết đến đây cũng đã nhiều, mình xin phép tạm dừng và sẽ tiếp tục với các thuật ngữ trong Elliott wave ở phần tiếp theo. Sau khi hoàn chỉnh serie về thuật ngữ trong Elliott wave này, mình sẽ viết tiếp những bài về hướng dẫn giao dịch theo Elliott wave để anh em giao dịch hiệu quả hơn.